Thứ Hai, ngày 19 tháng 9 năm 2011

Ứng Dụng Của Diôt Bán Dẫn

Trong phần này, chúng ta xét tới một số ứng dụng điển hình của điôt trong các
mạch chỉnh lưu, hạn chế biên độ, ổn định điện áp.
a- Bộ chỉnh lưu công suất nhỏ
Sử dụng tính chất van của điôt bán dẫn, các mạch chỉnh lưu điển hình nhất (công
suất nhỏ), được cho trên hình 2.8a,b,c,d.
Để đơn giản cho việc phân tích hoạt động và rút ra các cân điện tử
mạch trên, chúng ta xét với trường hợp tải của mạch chỉnh lưu là điện trở thuần, sau
đó có lưu ý các đặc điểm khi tải có tính chất điện dung hay điện cảm và với giả thiết
các van điôt là lí tưởng, điện áp vào có dạng hình sin phù hợp với thực tế điện áp
mạng 110V/220V xoay chiều, 50Hz.
- Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì: Nhờ biến áp nguồn, điện áp mạng đưa tới sơ cấp
được biến đổi thành hai điện áp hình sin U2.1 và U2.2 ngược pha nhau trên thứ cấp.
Tương ứng với nửa chu kì dương (U21 > 0, U22 <0) D1 mở D2 khóa. Trên Rt dòng nhận
được có dạng 1 chiều là điện áp nửa hình sin do U21 qua D1 mở tạo ra. Khi điện áp
vào đổi dấu (nửa chu kì âm) (U21 < 0, U22 > 0) D1 khóa D2 mở và trên Rt nhận được
dòng do D2 tạo ra (h.2.9).
· Giá trị trung bình của điện áp trên tải được xác định theo hệ thức (1.13):
2 2 2
π
0
o U 0,9U
π
2U sinωinωt 2 2
π
U = 1 ò = = (2-15)
Với U2 là giá trị hiệu dụng của điện áp trên 1 cuộn của thứ cấp biến áp.
· Giá trị trung bình của dòng trên tải đối với trường hợp tải thuần trở
It = Uo/Rt (2-16)
29
Hình 2.9: Giản đồ điện áp của mạch chỉnh lưu
Khi đó dòng qua các điôt D1 và D2 là
Ia1 = Ia2 = It/2 (2-17)
Và dòng cực đại đi qua điôt là
Iamax = p, Ia = pIt / 2 (2-18)
· Để đánh giá độ bằng phẳng của điện áp trên tải sau khi chỉnh lưu, thường sử
dụng hệ số đập mạch (gợn sóng), được định nghĩa đối với thành phần sóng
bậc n;
qn = Unm / Uo (2-19)
Trong đó Unm là biên độ sóng có tần số nw; U0 là thành phần điện áp 1 chiều trên
tải
q1 = U1m / U o = 2 / (m2 – 1) với m là số pha chỉnh lưu
q1 = 0,67 (với mạch hai nửa chu kì m = 2).
Điện áp ngược cực đại đặt vào van khóa bằng tổng điện áp cực đại trên 2 cuộn
thứ cấp của biến áp
ngcmax 2 0 U = 2 2U = 3,14U (2-20)
Khi đó cần chọn van D1, D2 có điện áp ngược cho phép
30
Ungccf > Ungcmax = 3,14Uo
· Khi dùng tải là tụ lọc C (đường đứt nét trên hình 2.8a) ở chế độ xác lập, do hiện
tượng nạp và phóng điện của tụ C mạch lúc đó làm việc ở chế độ không liên tục như
trường hợp với tải điện trở. Trên hình 2.9b với trường hợp tải điện dung, ta thấy rõ
khác với trường hợp tải điện trở lúc này mỗi van chỉ làm việc trong khoảng thời gian q1
¸ q2 (với van D2) và q3 ¸ q4 (với van D1) nhỏ hơn nửa chu kì và thông mạch nạp cho tụ
từ nguồn U2.2 và U2.1.
Trong khoảng thời gian còn lại, các van đều khóa (do điện áp trên tụ đã nạp lớn
hơn giá trị tức thời của điện áp pha tương ứng U2.2 và U2.1). Lúc đó tụ C phóng điện
và cung cấp điện áp ra trên Rt.
Các tham số chính của mạch trong trường hợp này có thay đổi, khi đó
Uo = 1,41 U2 (2-21)
Và q1 £ 0,02
(khi chọn hằng số thời gian mạch phóng của tụ t = RC lớn) còn Ungcmax không đổi
so với trước đây.
· Nếu xét mạch hình 2.8a với từng nửa cuộn thứ cấp biến áp nguồn làm việc với 1
van tương ứng và mạch tải ta có 2 mạch chỉnh lưu một nửa chu kì là dạng sơ đồ đơn
giản nhất của các mạch chỉnh lưu. Dựa vào các kết quả đã phân tích trên, dễ dàng
suy ra các tham số của mạch này tuy nhiên chúng chỉ được sủ dụng khi các yêu cầu
về chất lượng nguồn (hiệu suất năng lượng, chỉ tiêu bằng phẳng của Ut…) đòi hỏi
thấp.
- Mạch chỉnh lưu cầu
Hình 2.10: Sơ đồ nguyên lý mạch chỉnh lưu cầu
Mạch điện nguyên lí của bộ chỉnh lưu cầu cho trên hình 2.8b, trong đó của gồm 4
van điôt đã được kí hiệu thu gọn: nếu vẽ đầy đủ cầu chỉnh lưu ta có hình 2.10.
Trong từng nửa chu kì của điện áp thứ cấp U2, một cặp van có anôt dương nhất và
katôt âm nhất mở, cho dòng một chiều ra Rt, cặp van còn lại khóa và chịu một điện áp
ngược cực đại bằng biên độ U2m. Ví dụ ứng với nửa chu kì dương của U2, cặp van
D1D3 mở, D2D4 khóa. Rõ ràng điện áp ngược cực đại đặt lên van lúc khóa có giá trị
bằng một nửa so với trường hợp bộ chỉnh lưu hai nửa chu kì đã xét trên, đây là ưu
điểm quan trọng nhất của sơ đồ cầu. Ngoài ra, kết cấu thứ cấp của biến áp nguồn
đơn giản hơn. Các tham số chính của mạch là:
31
· Điện áp 1 chiều lúc vào hở mạch Rt.
Urao = 2U2 - 2UD (2-22)
Với UD là điện áp thuần trên các van mở.
· Điện áp 1 chiều lúc có tải Rt: ( ) Ura¥ = Urao 1- Ri/2Rv (2-23)
Với Ri là nội trở tương đương của nguồn xoay chiều
Ri = [(U2o /U2) – 1] U2/ I2 các giá trị U2I2 là điện áp và dòng điện cuộn thứ cấp biến
áp.
RV là điện trở tương đương của tải Rv = Ura ¥ / Ira
· Công suất danh định của biến áp nguồn
Pba = 1,2 Ira ( Ura ¥ + 2UD) (2-24)
Điện áp ngược cực đại trên van khóa:
( ) ngcmax 2 ra0 U = 2U = π/2 U (2-15)
Khi có tải điện dung, mạch làm việc ở chế độ xung liên quan tới thời gian phóng
của tụ C lúc các van đều khóa và thời gian nạp lúc một cặp van mở giống như đã
phân tích với mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì. Lúc đó, dòng điện xung qua cặp van mở
nạp cho tụ C là:
i v
rao
i
rao ra
D 2.RR
U
R
I U U =
- ¥
= (2-26)
Có phụ thuộc vào nội trở Ri của nguồn xoay chiều và càng lớn khi Ri càng nhỏ.
Điện áp ra tối thiểu lúc này xác định bởi:
Uramin = Ura ¥ - 2U gs max / 3 (2-27)
Trong đó Ugsmax là điện áp gợn sóng cực đại:
U gs max = Ira ( 1- 4 / 2 )
i v R R (2-28)
Mạch hình 2.8c cho phép nhận được 1 điện áp ra 2 cực tính đối xứng với điểm
chung, có thể phân tích như hai mạch hình 2.8a làm việc với 2 nửa thứ cấp của biến
áp nguồn có điểm giữa nối đất.
Mạch hình 2.8d cho phép nhận được điện áp 1 chiều có giá trị gấp đôi điện áp ra
trong các mạch đã xét trên và có tên là mạch chỉnh lưu bội áp. Ở nửa chu kì đầu (nửa
chu kì âm) của U2, van D1 mở nạp cho tụ C1 tới điện áp Uc1 » U2m = 2 U2. Ở nửa chu
kì tiếp sau (nửa chu kì dương) D2 mở và điện áp nạp cho tụ C2 có giá trị đỉnh:
Uc2 » Uc1 + U2m » U2m = 2 2 U2
Nếu để ý các điều kiện thực tế (khi độ lớn của C1, hữu hạn) giá trị điện áp 1 chiều
sau bộ chỉnh lưu bội áp có độ lớn cỡ hai lần giá trị này ở bộ chỉnh lưu cầu tải điện
dung.
Ngoài ứng dụng trong các mạch chỉnh lưu như đã kể trên, điôt còn được sử dụng
trong lĩnh vực chỉnh lưu công suất lớn.
b- Các mạch ghim
Một ứng dụng điển hình khác của điốt bán dẫn là sử dụng trong các mạch ghim
(mạch hạn chế biên độ).
32
Hình 2.11: Các mạch hạn chế nối tiếp
Hình 2.11 là các mạch hạn chế nối tiếp (Điôt hạn chế mắc nối tiếp với mạch tải).
Xét trong trường hợp đơn giản khi Uvào là một điện áp hình sin không có thành
phần 1 chiều và giả thiết điôt là lí tưởng (ngưỡng mở khóa xảy ra tại giá trị điện áp
giữa 2 cực của nó bằng không Uđ = 0).
Khi Ud ³ 0 điôt mở và điện áp ra bằng:
E
R R R
R R
U
R R R
U R
th ng
th ng
v
th ng
ra1 + +
+
+
+ +
= (2-30)
Với Rth là giá trị trung bình của điện trở thuận điôt, Rng là điện trở trong của nguồn
U vào
Khi Uđ < 0 điôt khóa điện áp ra bằng:
E
R R R
R R
U
R R R
U R
ngc ng
ngc ng
v
ngc ng
ra2 + +
+
+
+ +
= (2-31)
Với Rngc là giá trị trung bình của điện trở ngược điôt.
Nếu thực hiện điều kiện Rth + Rng << R << Rngc + Rng thì
0
R R R
R
ngc ng
»
+ +
và 1
R R R
R
th ng
»
+ +
Do đó Ura1= Uvào , Ura2» E
Điều kiện Uđ = 0 xảy ra khi Uvào = E nên ngưỡng hạn chế của mạch bằng E. Tức là
với mạch hạn chế trên (a) thực hiện điều kiện:
Khi Uv ³ E , Uđ < 0 có Ura2 = E
khi Uv < E , Uđ > 0 có Ura1 = Uvào
mạch hạn chế dưới (c) có:
Khi Uv ³ E , Uđ > 0 có Ura1 = Uvào
khi Uv < E , Uđ < 0 có Ura2 = E
Khi thay đổi giá trị E ngưỡng hạn chế sể thay đổi trong một dải rộng từ - Uvmax < E <
Uvmax với Uvmax và biên độ của điện áp vào.
33
Trường hợp riêng khi chọn E = 0 ta có mạch hạn chế mức 0 (mạch ghim lấy 1 cực
tính của tín hiệu vào hay mạch chỉnh lưu nửa chu kỳ đã xét trước).
Cũng có thể mắc điốt song song với mạch ra như hình 2. 12 lúc đó ta có mạch hạn
chế kiểu song song.
Từ điều kiện: Rth £ Ro £ Rt £ Rngc có
Với mạch hình 2.12a Khi Uv ³ E , Uđ > 0 có Ura = E
khi Uv < E , Uđ < 0 có Ura = Uvào
mạch hạn chế 2.12b có: Khi Uv ³ E , Uđ < 0 có Ura = Uvào
khi Uv < E , Uđ > 0 có Ura = E
Hình 2.12: Các mạch hạn chế trên (a) và mạch hạn chế dưới (b)
Lưu ý rằng nếu để ý đến ngưỡng mở của điôt thực thể (loại Si cỡ + 0,6V và loại
Ge cỡ + 0,3V) thi ngưỡng hạn chế của các mạch trên bị thay đổi đi 1 giá trị tương ứng
với các mức này.
c - Ổn định điện áp bằng điốt Zener
Điốt ổn áp làm việc nhờ hiệu ứng thác lũ của chuyển tiếp p-n khi phân cực ngược.
Trong các điôt thông thường hiện tượng đánh thủng này sẽ làm hỏng điôt, nhưng
trong các điốt ổn định do được chế tạo đặc biệt và khi làm việc mạch ngoài có điện trở
hạn chế dòng ngược (không cho phép nó tăng quá dòng ngược cho phép) nên điôt
luồn làm việc ở chế độ đánh thủng nhưng không hỏng. Khác với điốt thông dụng, các
điôt ổn định công tác ở chế độ phân cực ngược. Những tham số kĩ thuật của điôt
Zener là:
- Điện áp ổn định Uz (điện áp Zener) là điện áp ngược đặt lên điốt làm phát sinh ra
hiện tượng đánh thủng. Trên thực tế đối với mọi điốt ổn áp chỉ có một khoảng rất hẹp
mà nó có thể ổn định được. Khoảng này bị giới hạn một mặt bởi khoảng đặc tuyến
của điôt từ phạm vi dòng bão hòa sang phạm vi đánh thủng làm dòng tăng đột ngột,
mặt khác bởi công suất tiêu hao cho phép. Hay dòng cực đại cho phép.
- Điện trở động rdz của điốt Zener được định nghĩa là độ dốc đặc tuyến tĩnh của điốt tại
điểm lâm việc.
z
2
dz dI
dU
r = (2-32)
34
Hình 2.13: Khảo sát ổn áp bằng diốt Zener
Căn cứ vào (2-32) có thể thấy rằng độ đốc của đặc tuyến ở phần đánh thủng có
tác dụng quyết định đến chất lượng ổn định của điốt. Khi điện trở động bằng không
(lúc đó phần đặc tuyến đánh thủng song song với trục tung) thì sự ổn định điện áp đạt
tới mức lí tưởng.
Như hình 2.13a, để thực hiện chức năng ổn định người ta thường mắc nối tiếp
với điôt Zener một điện trở và tác dụng ổn định được chứng minh bằng đồ thị trên
hình 2.13b.
Có thể thiết lập quan hệ hàm số giữa điện trở động và điện áp ổn định của điôt.
Ví dụ đối với đlôt Zener Si, công suất tiêu hao 0,5W có dạng đồ thị như hình 2.13c. Từ
đồ thị này thấy điện trở động cực tiểu khi điện áp vào khoảng 6 đến 8V. Trong khoảng
điện áp này xuất hiện đồng thời hiện tượng đánh thủng Zener và đánh thủng thác lũ
làm cho dòng ngược tăng lên đột ngột.
Điện trở tĩnh Rt được tính bằng tỉ số giữa điện áp đặt vào và dòng điện đi qua
điôt.
Rt = UZ / IZ (2-33)
Dòng điện và điện áp kể trên được xác định từ điểm công tác của điôt (h.2.13b).
Điện trở tĩnh phụ thuộc rất nhiều vào dòng chảy qua điôt.
35
Hệ số ổn định được định nghĩa bằng tỉ số giữa các biến đổi tương đối của dòng
điện qua điôt và điện áp rơi trên điôt do dòng này gây ra:
Z = (dIz / Iz) (dUz / Uz) = R / rdz = Rt / rdz (2-34)
Hình 2.14:Bù nhiệt dùng hai điôt Hình 2.15: Đặc tuyến bù nhiệt
Chúng ta thấy hệ số này chính bằng tỉ số giữa điện trở tĩnh và điện trở động tại
điểm công tác của điôt.
Để đạt hệ số ổn định cao, với một sự biến đối đòng điện qua điôt đã cho trước,
điện áp rơi trên điôt (do dòng này gây ra) phải biến đổi nhỏ nhất. Các điôt ổn định Si
thường có Z ³ 100. Trở kháng ra của mạch ổn định cũng là một thông số chủ yếu
đánh giá chất lượng của mạch:
Rra = DUra / DIra
Ở đây DUra là gia số của điện áp ra, gây ra bởi gia số DIra của dòng tải.
Rõ ràng tỉ số vế phải càng nhỏ thì chất lượng mạch ổn định càng cao, vì thế các
mạch ổn định dùng điốt Zener có điện trở ra càng nhỏ càng tốt. (Điều này phù hợp với
vai trò một nguồn điện áp lí tưởng).
- Hệ số nhiệt độ của điện áp ổn định qt, hệ số này cho biết sự biến đổi tương đối của
điện áp ổn định khi nhiệt độ thay đổi 1oC :
qt =(1 / Uz)(duz / dt) | lz = const (2-35)
Hệ số này xác định bởi hệ số nhiệt độ của điện áp đánh thủng chuyển tiếp p-n.
Sự phụ thuộc của điện áp ổn định vào nhiệt độ có dạng
Uz = Uzo [1 + qT (T - To)] (2-36)
Trong đó: Uzo là điện áp ổn định của điôt Zener ở nhiệt độ To
Hệ số nhiệt độ qt có giá trị âm nếu hiện tượng đánh thủng chủ yếu do hiệu ứng
Zener gây ra. Nó có giá trị dương nếu hiện tượng đánh thủng chủ yếu do hiện tượng
thái lũ gây ra.
V
I
36
Hệ

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét